Hợp Đồng Thử Việc Có Đóng Thuế TNCN Không? Hướng Dẫn Chi Tiết 2026
Giới Thiệu Về Hợp Đồng Thử Việc
Trong quá trình tuyển dụng, nhiều doanh nghiệp sử dụng hợp đồng thử việc để đánh giá năng lực, kỹ năng của ứng viên trước khi ký hợp đồng lao động chính thức. Tuy nhiên, vấn đề thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với giai đoạn thử việc vẫn là câu hỏi phổ biến của cả nhà tuyển dụng và người lao động. Hợp đồng thử việc có phải đóng thuế TNCN không? Đây là câu hỏi cần được giải đáp rõ ràng theo quy định luật pháp hiện hành.
Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy định thuế TNCN cho hợp đồng thử việc, giúp doanh nghiệp và người lao động hiểu rõ về nghĩa vụ thuế, cách tính lương, và các ưu đãi pháp luật áp dụng.
Hợp Đồng Thử Việc Là Gì?
Hợp đồng thử việc là loại hợp đồng lao động có thời gian ngắn, được ký giữa người sử dụng lao động và người lao động nhằm mục đích thử nghiệm khả năng làm việc, tính chuyên môn, và sự thích hợp của ứng viên với vị trí công việc.
Theo Luật Lao Động 2020, thời hạn thử việc được quy định như sau:
- Công việc có thời hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng: thời gian thử việc tối đa 7 ngày
- Công việc có thời hạn từ 3 tháng trở lên: thời gian thử việc tối đa 30 ngày
- Công việc không xác định thời hạn: thời gian thử việc tối đa 60 ngày
Mức lương thử việc không được thấp hơn 85% mức lương tương ứng của chính công việc đó mà người lao động được giao phó thực hiện (nếu đã có mức lương) hoặc không thấp hơn 85% mức lương tối thiểu địa phương (nếu chưa có mức lương xác định).
Quy Định Thuế TNCN Đối Với Hợp Đồng Thử Việc
Hợp Đồng Thử Việc Có Phải Đóng Thuế TNCN Không?
Câu trả lời là CÓ. Người lao động ký hợp đồng thử việc vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân như bất kỳ nhân viên nào khác. Đây không phải là một loại hợp đồng miễn trừ thuế mà chỉ là một giai đoạn trong quá trình tuyển dụng.
Theo quy định của Bộ Tài chính, thu nhập từ công việc thử việc được tính là thu nhập từ tiền lương, tiền công, khoảng cách về quốc tế và các khoản thu nhập khác từ hoạt động lao động, và do đó phải chịu thuế TNCN.
Điều quan trọng là mức lương thử việc phải đáp ứng mức tối thiểu được quy định bởi luật pháp. Nếu mức lương được xác định rõ ràng, lợi nhuận từ lao động sẽ được tính thuế.
Mức Thuế TNCN Áp Dụng
Mức thuế TNCN đối với hợp đồng thử việc tuân theo bảng lũy tiến khác nhau được quy định như sau:
- Phần thu nhập từ 0 – 5 triệu đồng/tháng: 5%
- Phần thu nhập từ 5 – 10 triệu đồng/tháng: 10%
- Phần thu nhập từ 10 – 20 triệu đồng/tháng: 15%
- Phần thu nhập từ 20 – 30 triệu đồng/tháng: 20%
- Phần thu nhập từ 30 – 40 triệu đồng/tháng: 25%
- Phần thu nhập từ 40 – 60 triệu đồng/tháng: 30%
- Phần thu nhập từ 60 – 80 triệu đồng/tháng: 35%
- Phần thu nhập từ 80 – 100 triệu đồng/tháng: 37%
- Phần thu nhập trên 100 triệu đồng/tháng: 40%
Ngoài ra, người lao động cũng được trừ khoản chi phí 11 triệu đồng/năm (khoảng 917.000 đồng/tháng) hoặc 4,8 triệu đồng/tháng đối với từng tháng để tính cơ sở tính thuế.
Cách Tính Lương Và Thuế Cho Hợp Đồng Thử Việc
Quy Định Lương Thử Việc
Lương thử việc được xác định dựa trên mức lương tương ứng của vị trí công việc. Theo quy định của Luật Lao Động 2020:
- Nếu vị trí có mức lương xác định: Lương thử việc không được dưới 85% mức lương của vị trí đó
- Nếu vị trí chưa có mức lương xác định: Lương thử việc không được dưới 85% mức lương tối thiểu vùng
Ví dụ: Nếu mức lương tương ứng là 10 triệu đồng/tháng, thì lương thử việc tối thiểu phải là 8,5 triệu đồng/tháng.
Công Thức Tính Lương Thử Việc
Lương thử việc = Mức lương tương ứng × 85%
Hoặc nếu chưa có mức lương xác định:
Lương thử việc = Mức lương tối thiểu vùng × 85%
Ngoài ra, nếu có các khoản phụ cấp (cấp độ, thâm niên, kỹ năng, v.v.) được quy định rõ ràng trong hợp đồng hoặc quy chế lương của doanh nghiệp, những khoản này có thể được cộng thêm vào lương cơ bản.
Cách Tính Thuế TNCN Cho Hợp Đồng Thử Việc
Để tính thuế TNCN, cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Xác định tổng thu nhập tháng = Lương thử việc + các khoản phụ cấp + các khoản thu nhập khác
- Bước 2: Trừ khoản chi phí cá nhân = 4,8 triệu đồng/tháng (hoặc 11 triệu đồng/năm)
- Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Khoản chi phí cá nhân
- Bước 4: Áp dụng bảng lũy tiến để tính thuế TNCN
- Bước 5: Tính lương thực lĩnh = Lương – Thuế TNCN – Bảo hiểm xã hội – Các khoản trừ khác (nếu có)
Ví Dụ Minh Họa:
Giả sử một nhân viên thử việc có lương 8 triệu đồng/tháng:
- Tổng thu nhập: 8.000.000 đồng
- Trừ chi phí cá nhân: 4.800.000 đồng
- Thu nhập chịu thuế: 8.000.000 – 4.800.000 = 3.200.000 đồng
- Áp dụng mức thuế 5%: 3.200.000 × 5% = 160.000 đồng
- Lương thực lĩnh (sau thuế TNCN): 8.000.000 – 160.000 = 7.840.000 đồng
Lưu ý: Khoảng trên không tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Những khoản này sẽ được trừ thêm trước khi tính thuế TNCN.

So Sánh: Hợp Đồng Thử Việc Vs Hợp Đồng Chính Thức
| Tiêu Chí | Hợp Đồng Thử Việc | Hợp Đồng Chính Thức |
|---|---|---|
| Thời hạn | 7-60 ngày tùy loại công việc | Có thể là có thời hạn hoặc vô thời hạn |
| Mức lương tối thiểu | Không dưới 85% mức lương tương ứng | 100% mức lương đã thỏa thuận |
| Thuế TNCN | Có, áp dụng bảng lũy tiến | Có, áp dụng bảng lũy tiến |
| Bảo hiểm xã hội | Phải đóng nếu từ 1 tháng trở lên | Bắt buộc đóng |
| Phép năm | Không cộng dồn phép | Cộng dồn theo quy định |
| Nơi làm việc | Có thể tại công ty hoặc nơi khác | Xác định rõ tại công ty |
| Kỳ hạn ký hợp đồng | Chỉ một lần thử việc | Có thể ký lại nếu cần |
Các Khoản Bảo Hiểm Xã Hội Đối Với Hợp Đồng Thử Việc
Ngoài thuế TNCN, người lao động ký hợp đồng thử việc cũng phải đóng các khoản bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, điều này tùy thuộc vào thời gian thử việc:
Trường Hợp Từ 1 Tháng Trở Lên
Nếu thời gian thử việc là 1 tháng hoặc lâu hơn, người lao động bắt buộc phải đóng:
- Bảo hiểm y tế: 3% lương (người lao động đóng 3%, người sử dụng lao động đóng 3%)
- Bảo hiểm xã hội: 8% lương (người lao động đóng 8%, người sử dụng lao động đóng 18%)
- Bảo hiểm thất nghiệp: 1% lương (người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1%)
Trường Hợp Dưới 1 Tháng
Nếu thời gian thử việc dưới 1 tháng (ví dụ: 7 ngày), theo quy định hiện hành, người lao động vẫn phải đóng bảo hiểm, nhưng có thể theo tính chất khác tùy yêu cầu cụ thể của pháp luật.
Lưu ý: Khoản bảo hiểm này được trừ trước khi tính thuế TNCN.
Ưu Đãi Thuế Và Miễn Giảm
Khoản Chi Phí Cá Nhân
Khoản chi phí cá nhân là ưu đãi quan trọng nhất dành cho người lao động. Mỗi tháng, người lao động được trừ 4,8 triệu đồng (hoặc tính năm là 11 triệu đồng) trước khi áp dụng bảng lũy tiến thuế TNCN.
Khoảng cách giữa thu nhập thực tế và khoản chi phí này sẽ là cơ sở tính thuế, giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho người lao động.
Không Có Miễn Trừ Đặc Biệt Cho Thử Việc
Khác với một số loại hợp đồng hoặc giai đoạn lao động khác, hợp đồng thử việc không được hưởng bất kỳ miễn trừ thuế TNCN nào. Người lao động phải nộp thuế với mức bình thường như những người làm công việc chính thức.
Được Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp?
Một câu hỏi phổ biến khác là liệu người làm hợp đồng thử việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không. Tuy theo quy định mới nhất, người lao động ký hợp đồng thử việc có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu điều kiện được đáp ứng, bao gồm: thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 1 tháng, mất việc do hết hợp đồng, v.v. Tuy nhiên, việc này phụ thuộc vào thời gian thử việc cụ thể và các quy định của cơ quan bảo hiểm.
Những Lỗi Thường Gặp Khi Tính Lương Thử Việc
Lỗi 1: Đặt Lương Thử Việc Dưới 85% Mức Lương Tương Ứng
Một số doanh nghiệp có xu hướng đặt lương thử việc quá thấp, dưới mức tối thiểu quy định (85%). Điều này là vi phạm pháp luật và có thể dẫn đến các tranh chấp lao động hoặc bị xử phạt.
Lỗi 2: Quên Trừ Bảo Hiểm Trước Khi Tính Thuế TNCN
Một số doanh nghiệp tính thuế TNCN trên toàn bộ lương mà không trừ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Điều này là sai, vì các khoản này được trừ trước khi áp dụng bảng lũy tiến thuế.
Lỗi 3: Không Biết Khi Nào Phải Đóng Bảo Hiểm
Nhiều người cho rằng nếu thử việc dưới 1 tháng thì không phải đóng bảo hiểm. Tuy nhiên, theo quy định, nếu thời gian từ 1 tháng trở lên, bảo hiểm bắt buộc phải đóng.
Lỗi 4: Không Ghi Rõ Trong Hợp Đồng
Hợp đồng thử việc phải ghi rõ mức lương, thời gian, khoảng thời gian thử việc, và các điều khoản liên quan đến lương thưởng, phụ cấp. Nếu không ghi rõ, có thể dẫn đến tranh chấp sau này.
Quy Định Mới Từ Luật Lao Động 2020
Luật Lao Động 2020 đã có một số thay đổi quan trọng liên quan đến hợp đồng thử việc:
Thay Đổi Về Thời Gian Thử Việc
Luật Lao Động 2020 quy định rõ ràng thời gian thử việc tối đa như sau:
- Công việc có thời hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng: tối đa 7 ngày
- Công việc có thời hạn từ 3 tháng trở lên: tối đa 30 ngày
- Công việc không xác định thời hạn: tối đa 60 ngày
Điều này khác với Luật Lao Động năm 1994 (cơ bản không quy định rõ), giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động tốt hơn.
Quyền Lợi Của Người Thử Việc
Theo Luật Lao Động 2020, người thử việc được hưởng:
- Lương không dưới 85% mức lương tương ứng
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nếu thử việc từ 1 tháng trở lên
- Được hưởng các quyền lợi khác như cấp dưỡng, điều kiện làm việc an toàn, lành mạnh
Luật cũng quy định rõ, nếu sau khi kết thúc giai đoạn thử việc, công ty quyết định không tuyển dụng, phải thực hiện quy trình kết thúc hợp đồng lao động đúng theo pháp luật.
Các Trường Hợp Đặc Biệt
Thử Việc Lặp Lại
Theo quy định của Luật Lao Động 2020, mỗi vị trí công việc chỉ được thử việc một lần duy nhất. Nếu cùng người sử dụng lao động muốn tuyển dụng lại cùng một người lao động cho cùng một vị trí, không được thực hiện thử việc lần thứ hai.
Nếu Ký Hợp Đồng Chính Thức Trước Khi Kết Thúc Thử Việc
Có trường hợp công ty quyết định tuyển dụng chính thức trước khi hết thời gian thử việc. Trong trường hợp này, người lao động sẽ chuyển sang tính lương theo hợp đồng chính thức, và thuế TNCN sẽ được tính dựa trên mức lương mới.
Kết Thúc Thử Việc Vì Vắng Mặt Không Phép
Nếu người lao động vắng mặt không phép trong giai đoạn thử việc, công ty có thể chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, phải tuân theo quy trình pháp luật và nộp các giấy tờ cần thiết.
Tài Liệu Cần Chuẩn Bị
Để tính lương và thuế TNCN chính xác cho hợp đồng thử việc, công ty cần chuẩn bị các tài liệu sau:
- Hợp đồng thử việc – có ghi rõ mức lương, thời gian thử việc, chế độ bảo hiểm
- Quy định lương của công ty – để xác định mức lương tương ứng của vị trí
- Hóa đơn, chứng từ tiền lương – để theo dõi và kê khai với cơ quan thuế
- Bảng tính lương, bảng tính thuế TNCN – để tính toán đúng mức lương thực lĩnh
- Hồ sơ nhân sự – bao gồm thông tin cơ bản của nhân viên, mã số thuế (nếu có)
Kinh Nghiệm Từ TB Law
Theo kinh nghiệm tư vấn của TB Law, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tính lương thử việc và nộp các báo cáo thuế liên quan. Một số vấn đề thường gặp bao gồm:
- Không rõ về mức lương tối thiểu: Một số công ty không biết rõ mức lương thử việc phải đạt bao nhiêu % mức lương tương ứng
- Nhầm lẫn về bảo hiểm: Không biết khi nào phải đóng bảo hiểm, khi nào không
- Kê khai thuế chậm trễ: Một số công ty chậm nộp báo cáo về thu nhập người thử việc
TB Law khuyến cáo các công ty nên:
- Xây dựng quy chế lương rõ ràng, trong đó có mức lương thử việc
- Đảm bảo hợp đồng thử việc được ký đầy đủ, rõ ràng, ghi đủ các điều khoản
- Sử dụng phần mềm quản lý lương chuyên nghiệp để tính toán chính xác
- Nộp báo cáo thuế TNCN đầy đủ, đúng thời hạn
Nếu doanh nghiệp không chắc chắn về các quy định này, nên liên hệ với dịch vụ kế toán trọn gói hoặc tư vấn pháp luật để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Mô Tả Chi Tiết: Quy Trình Từ Khi Ký Hợp Đồng Đến Lập Lương
Bước 1: Xác Định Mức Lương Thử Việc
Trước khi ký hợp đồng, công ty cần xác định rõ:
- Mức lương tương ứng của vị trí công việc
- Mức lương tối thiểu vùng (nếu vị trí chưa có mức lương xác định)
- Tính mức lương thử việc = Mức lương tương ứng × 85%
Bước 2: Ghi Rõ Trong Hợp Đồng
Hợp đồng thử việc cần ghi rõ:
- Mức lương thử việc cụ thể (bằng số và bằng chữ)
- Các khoản phụ cấp (nếu có)
- Thời gian thử việc (bắt đầu và kết thúc)
- Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Điều khoản thanh toán (hàng tuần, hàng tháng)
Bước 3: Tính Lương Hàng Tháng
Công ty tính lương thử việc theo công thức:
Lương thử việc = (Lương cơ bản + Phụ cấp) × Số ngày làm việc thực tế / Số ngày làm việc trong tháng
Bước 4: Trừ Các Khoản Bảo Hiểm
Trừ từ lương:
- Bảo hiểm xã hội: 8% (nếu từ 1 tháng trở lên)
- Bảo hiểm y tế: 3%
- Bảo hiểm thất nghiệp: 1%
Thu nhập sau bảo hiểm = Lương thử việc – (Bảo hiểm xã hội + Bảo hiểm y tế + Bảo hiểm thất nghiệp)
Bước 5: Tính Thuế TNCN
Tính thuế TNCN dựa trên thu nhập sau bảo hiểm, sau khi trừ khoản chi phí cá nhân (4,8 triệu/tháng).
Bước 6: Tính Lương Thực Lĩnh
Lương thực lĩnh = Thu nhập sau bảo hiểm – Thuế TNCN – Các khoản trừ khác
Bước 7: Nộp Báo Cáo Thuế
Cuối tháng hoặc quý, công ty cần nộp báo cáo:
- Tờ khai nộp thuế TNCN tính từ tiền lương
- Bảng kê danh sách nhân viên thử việc và mức lương
- Các chứng từ liên quan
Lưu ý: Thời hạn nộp báo cáo TNCN tính từ tiền lương là ngày 20 hàng tháng (hoặc tùy theo quy định của cơ quan thuế nơi công ty đăng ký).
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
1. Hợp Đồng Thử Việc 7 Ngày Có Phải Đóng Thuế TNCN Không?
Có, ngay cả nếu thử việc chỉ 7 ngày, lương vẫn phải chịu thuế TNCN. Thuế TNCN không liên quan đến độ dài thời gian thử việc mà liên quan đến khoảng thu nhập hàng tháng.
2. Nếu Thử Việc Không Đủ 1 Tháng Thì Tính Lương Như Thế Nào?
Lương tính theo công thức: Lương = Mức lương tháng × (Số ngày làm việc thực tế / Số ngày làm việc trong tháng). Thuế TNCN vẫn được tính trên lương này nhưng có thể sẽ dưới mức áp dụng bảng lũy tiến do lương thấp hơn mức tối thiểu cộng chi phí.
3. Khi Nào Thì Được Tính Bảo Hiểm Xã Hội Cho Thử Việc?
Nếu thời gian thử việc từ 1 tháng trở lên, bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Nếu dưới 1 tháng, tùy theo quy định cụ thể của công ty hoặc yêu cầu của cơ quan chức năng.
4. Lương Thử Việc Có Được Tính Thâm Niên Không?
Theo luật, lương thử việc chỉ phải đạt tối thiểu 85% mức lương tương ứng. Nếu vị trí có quy định cộng thêm thâm niên, phụ cấp khác, công ty có thể cộng thêm vào lương thử việc, nhưng không bắt buộc. Tuy nhiên, nếu công ty có chính sách riêng, phải ghi rõ trong quy chế lương hoặc hợp đồng.
5. Sau Khi Kết Thúc Thử Việc, Có Được Cộng Dồn Lương Vào Hợp Đồng Chính Thức Không?
Theo luật, thời gian thử việc không được tính để cộng dồn phép năm hoặc các khoảng thâm niên lương. Tuy nhiên, nếu công ty có chính sách riêng, có thể cộng dồn. Điều này phải được quy định rõ trong quy chế lương hoặc hợp đồng chính thức.
6. Nếu Nhân Viên Thử Việc Bệnh Thì Có Được Lương Không?
Theo Luật Lao Động 2020, người lao động thử việc bị bệnh phải có giấy chứng nhận bệnh từ cơ sở y tế. Nếu bệnh từ 1-3 ngày, được hưởng 100% lương. Nếu bệnh từ 4 ngày trở lên, thì từ ngày thứ 4 trở đi, lương được tính 30% mức lương tương ứng (không áp dụng các phụ cấp).
7. Có Được Ký Hợp Đồng Thử Việc Nhiều Lần Với Cùng Một Người Không?
Không. Theo Luật Lao Động 2020, mỗi người lao động chỉ được thử việc một lần duy nhất cho mỗi vị trí công việc với cùng một người sử dụng lao động.
8. Khi Chấm Dứt Hợp Đồng Thử Việc, Có Phải Trả Bồi Thường Không?
Nếu chấm dứt hợp đồng thử việc do đạt được mục đích (công ty quyết định không tuyển dụng), không phải trả bồi thường. Tuy nhiên, nếu chấm dứt vì vi phạm pháp luật hoặc lý do khác được quy định, công ty có thể phải trả bồi thường hoặc bồi hoàn các khoản khác.
9. Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2026 Là Bao Nhiêu?
Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 được công bố bởi Bộ Lao Động, Thương Binh và Xã Hội. Công ty cần kiểm tra thông báo chính thức để biết mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại địa phương của mình. Nói chung, mức này được tăng hàng năm để phù hợp với lạm phát.
10. Nếu Không Ký Hợp Đồng Thử Việc Mà Chỉ Làm Công Việc Thì Sao?
Nếu người lao động thực hiện công việc nhưng không ký hợp đồng, luật vẫn coi là mối quan hệ lao động hợp pháp. Công ty vẫn phải đóng bảo hiểm, nộp thuế TNCN, và có các nghĩa vụ khác như với hợp đồng chính thức. Để tránh tranh chấp, công ty nên ký hợp đồng rõ ràng với nhân viên.
Liên Hệ TB Law Để Được Tư Vấn
Việc tính lương và thuế TNCN cho hợp đồng thử việc có thể phức tạp nếu không hiểu rõ quy định pháp luật. Nếu doanh nghiệp của bạn gặp khó khăn trong việc quản lý lương thử việc, tính thuế TNCN, hoặc cần tư vấn về dịch vụ kế toán chuyên nghiệp, hãy liên hệ với TB Law.
TB Law – Công ty Luật Thanh Bình là một trong những đơn vị tư vấn kế toán, thuế, và luật lao động hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ toàn diện về:
- Tư vấn thuế TNCN và kế toán lương
- Xây dựng quy chế lương và các chính sách nhân sự
- Tính toán lương, phụ cấp, bảo hiểm chính xác
- Nộp báo cáo thuế và bảo hiểm xã hội đầy đủ, đúng thời hạn
- Tư vấn về hợp đồng lao động và tranh chấp lao động
Kết Luận
Hợp đồng thử việc là một phần quan trọng trong quá trình tuyển dụng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vấn đề thuế TNCN và các khoản bảo hiểm cần được xử lý cẩn thận để tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của cả doanh nghiệp lẫn người lao động.
Tóm lại:
- Có: Hợp đồng thử việc phải đóng thuế TNCN như bất kỳ hợp đồng lao động nào khác
- Mức lương: Không được dưới 85% mức lương tương ứng của vị trí
- Thuế: Áp dụng bảng lũy tiến, được trừ khoản chi phí cá nhân 4,8 triệu đồng/tháng
- Bảo hiểm: Nếu từ 1 tháng trở lên, bắt buộc đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp
- Nội dung hợp đồng: Phải ghi rõ mức lương, thời gian, và các điều khoản liên quan
- Nộp báo cáo: Công ty phải nộp báo cáo thuế TNCN đầy đủ, đúng thời hạn
Nếu cần hỗ trợ về quản lý lương thử việc, tính lương chính xác, hoặc tư vấn về luật lao động, hãy liên hệ TB Law ngay để được tư vấn miễn phí từ các chuyên gia giàu kinh nghiệm.
📞 Liên Hệ TB Law Hôm Nay
Hotline: 0932 796 879
Điện thoại: 028 6686 7799
Email: [email protected]
Địa chỉ: 107 Hoa Lan, P.2, Q. Phú Nhuận, TP.HCM
Tư vấn MIỄN PHÍ – Giải đáp chi tiết – Hỗ trợ toàn diện!
”
}
