Luật Lao Động Mới Nhất 2026: Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Doanh Nghiệp

Luật Lao Động là bộ luật có tác động trực tiếp đến mọi doanh nghiệp tại Việt Nam, quy định chi tiết về quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Với các sửa đổi, bổ sung liên tục, việc nắm vững luật lao động mới nhất là điều tất yếu để các doanh nghiệp tránh vi phạm, bảo vệ quyền lợi nhân viên, và duy trì hoạt động kinh doanh bền vững.

Luật Lao Động Việt Nam Hiện Hành

Luật Lao Động 2012 và Các Sửa Đổi, Bổ Sung

Luật Lao Động số 10/2012/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 18/6/2012 và có hiệu lực từ 01/01/2013. Đây là bộ luật cơ bản nhất điều chỉnh quan hệ lao động tại Việt Nam. Luật này có 16 chương, 180 điều, bao quát toàn bộ các khía cạnh của quan hệ lao động.

Từ năm 2012 đến nay, Luật Lao Động đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần qua các Luật sửa đổi, bổ sung Luật Lao Động:

  • Luật sửa đổi, bổ sung Luật Lao Động số 42/2018/QH14 (hiệu lực 01/01/2019) – sửa đổi các quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, giải quyết tranh chấp lao động
  • Luật sửa đổi, bổ sung Luật Lao Động số 27/2021/QH14 (hiệu lực 01/01/2022) – bổ sung quy định về làm việc tại nhà (remote work), bảo vệ đặc biệt cho phụ nữ mang thai, và các lao động đặc thù
  • Các Nghị định, Thông tư sửa đổi, bổ sung – điều chỉnh chi tiết về tính lương, BHXH, kỷ luật lao động, v.v.

Tính đến năm 2026, Luật Lao Động 2012 (với các sửa đổi, bổ sung) vẫn là bộ luật chính điều chỉnh quan hệ lao động tại Việt Nam. Mặc dù Quốc Hội đã nhân Dự luật Luật Lao Động (sửa đổi, bổ sung) sơ thảo lần thứ 3, nhưng hiện chưa thông qua chính thức, nên các doanh nghiệp vẫn cần tuân thủ theo Luật Lao Động 2012 hiện hành.

Quyền và Nghĩa Vụ của Người Lao Động

Các Quyền Cơ Bản của Người Lao Động

Theo Luật Lao Động, người lao động có các quyền cơ bản sau:

  • Quyền lao động: Được tự do lựa chọn công việc, nơi làm việc, quyền từ bỏ việc làm
  • Quyền lương công bằng: Được trả lương không thấp hơn lương tối thiểu vùng, lương bằng lương cho công việc bằng
  • Quyền thời giờ làm việc: Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần; được hưởng ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, ngày phép
  • Quyền an toàn, vệ sinh lao động: Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh, được bảo vệ sức khỏe tại nơi làm việc
  • Quyền bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp: Được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp theo quy định
  • Quyền hưởng lợi ích khác: Được thưởng, được cấp bằng cấp, được đào tạo nâng cao kỹ năng
  • Quyền bảo vệ pháp luật: Được biết các nội dung liên quan đến công việc, được khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp qua các cơ chế pháp lý

Các Nghĩa Vụ của Người Lao Động

Đồng thời, người lao động cũng phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Tuân thủ pháp luật, quy chế của doanh nghiệp
  • Hoàn thành nhiệm vụ công việc được giao đúng chất lượng, tiến độ
  • Tuân thủ an toàn, vệ sinh lao động
  • Giữ bí mật kinh doanh, công nghệ của doanh nghiệp
  • Không tranh thủ lợi ích không chính đáng, không xâm phạm tài sản của doanh nghiệp
  • Tích cực tham gia các hoạt động của doanh nghiệp

Quyền và Nghĩa Vụ của Người Sử Dụng Lao Động

Quyền của Người Sử Dụng Lao Động

Luật Lao Động quy định các quyền của người sử dụng lao động:

  • Được quyết định nhu cầu sử dụng lao động, tuyển dụng và điều động lao động
  • Được quy định công việc, điều kiện làm việc, quy chế lao động trong doanh nghiệp
  • Được giáo dục, quản lý và kỷ luật lao động theo quy định
  • Được tiêu thụ sản phẩm, thành quả lao động của người lao động
  • Các quyền khác theo quy định pháp luật

Nghĩa Vụ Chính của Người Sử Dụng Lao Động

Người sử dụng lao động phải thực hiện các nghĩa vụ sau (đây là phần mà nhiều doanh nghiệp cần chú ý để tránh vi phạm):

  • Trả lương kịp thời, đủ: Trả lương không thấp hơn lương tối thiểu vùng, lương bằng lương cho công việc bằng, trả thưởng khi có lợi nhuận
  • Ký kết hợp đồng lao động: Phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động (trừ trường hợp làm việc dưới 1 tháng)
  • Đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp: Đóng đầy đủ theo tỷ lệ quy định; hiện tại tỷ lệ BHXH, BYT, BThất nghiệp lần lượt là 17,5%, 4,5%, 1% của tiền lương
  • Đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động: Cung cấp điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh; bảo vệ sức khỏe người lao động
  • Cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận: Cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận làm việc khi người lao động kết thúc hợp đồng
  • Thông báo kịp thời: Thông báo sự thay đổi về công việc, tiền lương, điều kiện làm việc cho người lao động
  • Tuân thủ quy định về thời giờ làm việc, nghỉ lễ, phép
  • Giải quyết tranh chấp lao động: Giải quyết các tranh chấp với người lao động qua thương lượng, hòa giải hoặc theo quy định của pháp luật

Luật lao động mới nhất 2026 - Hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp

Hợp Đồng Lao Động – Quy Định Quan Trọng

Loại Hợp Đồng Lao Động

Luật Lao Động quy định ba loại hợp đồng lao động:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (vô thời hạn): Không xác định thời gian kết thúc. Đây là loại hợp đồng được ưu tiên theo Luật Lao Động
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Có xác định thời gian kết thúc. Thời hạn hợp đồng không quá 3 năm (có thể gia hạn tối đa đến 36 tháng liên tiếp). Sau khi hết thời hạn lần thứ hai, nếu tiếp tục làm việc phải chuyển sang hợp đồng vô thời hạn
  • Hợp đồng lao động thử việc: Thời gian thử việc không quá 30 ngày đối với vị trí quản lý, 20 ngày đối với vị trí khác. Thử việc phải được đề cập trong hợp đồng lao động chính

Nội Dung Bắt Buộc của Hợp Đồng Lao Động

Hợp đồng lao động phải được ký bằng văn bản và phải chứa các nội dung bắt buộc sau:

  • Họ tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, hộ khẩu thường trú của người lao động
  • Công việc, địa điểm làm việc của người lao động
  • Thời lương, tiền lương (nếu không xác định thời hạn) hoặc thời hạn hợp đồng (nếu xác định thời hạn)
  • Tiền lương và các chế độ, chính sách liên quan đến lương
  • Điều kiện, điều khoản về an toàn, vệ sinh lao động
  • Thời giờ làm việc
  • Các quyền và nghĩa vụ khác của hai bên theo quy định pháp luật

Quy Định Về Chuyên Có Lao Động

Nếu công ty sử dụng dịch vụ bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp hoặc có lực lượng lao động thay đổi thường xuyên, cần chú ý các quy định về:

  • Lao động tập hợp (hợp đồng theo dự án hoặc công việc cụ thể)
  • Lao động bán phần thời (less than full-time)
  • Lao động làm việc tại nhà (remote work) – được quy định rõ ràng sau sửa đổi 2021

Tiền Lương và Bảo Hiểm Xã Hội

Tiền Lương Tối Thiểu Vùng 2026

Tiền lương tối thiểu vùng (LMVR) được xác định hàng năm bởi Chính phủ. Năm 2026, mức LMVR là:

  • Vùng I: 4.680.000 đồng/tháng (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, v.v.)
  • Vùng II: 4.160.000 đồng/tháng (các tỉnh phát triển khác)
  • Vùng III: 3.640.000 đồng/tháng (các tỉnh khác)
  • Vùng IV: 3.250.000 đồng/tháng (các tỉnh còn lại)

Lưu ý: Tiền lương cơ sở của công chức Nhà nước năm 2026 là 1.490.000 đồng/tháng. Bộ sẽ công bố Thông tư hướng dẫn cụ thể vào đầu năm.

Cấu Thành và Tính Toán Tiền Lương

Tiền lương gồm:

  • Tiền lương cơ bản: Do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn LMVR
  • Phụ cấp: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp khác (nếu có)
  • Tiền thưởng: Thưởng khi hoàn thành, vượt chỉ tiêu (nếu có)
  • Thù lao làm thêm giờ: Làm thêm giờ phải trả tiền lương thêm theo quy định

Bảo Hiểm Xã Hội, Y Tế, Thất Nghiệp

Theo quy định đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên, tỷ lệ đóng BHXH, BYT, BThất nghiệp năm 2026 là:

Loại Bảo HiểmTỷ Lệ Người Sử Dụng (%)Tỷ Lệ Người Lao Động (%)Tổng Cộng (%)
BHXH18,5%8%26,5%
BYT3%1,5%4,5%
BThất Nghiệp1%0%1%
TỔNG CỘNG22,5%9,5%32%

Lưu ý: Tỷ lệ trên áp dụng cho lao động bình thường. Đối với lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì có tỷ lệ đóng BHXH cao hơn.

Thời Giờ Làm Việc, Nghỉ Lễ và Phép

Thời Giờ Làm Việc Bình Thường

Theo Luật Lao Động:

  • Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần
  • Nếu công việc đòi hỏi, hai bên có thể thỏa thuận giảm thời giờ làm việc so với quy định trên
  • Phải có ngày nghỉ hàng tuần (tối thiểu 1 ngày/tuần)

Làm Thêm Giờ

Làm thêm giờ phải được trả tiền lương thêm:

  • Làm thêm giờ trong ngày thường: Trả 150% tiền lương
  • Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: Trả 200% tiền lương
  • Làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày Tết: Trả 300% tiền lương (hoặc được nghỉ bù)
  • Tổng thời gian làm thêm giờ không quá 30 giờ/tháng hoặc 200 giờ/năm (trừ trường hợp đặc biệt)

Ngày Lễ, Ngày Tết Âm Lịch

Người lao động được hưởng ngày lễ, ngày Tết Âm Lịch theo quy định Nhà nước:

  • Ngày lễ quốc gia: 01/01 (Tết Dương lịch), 30/04 (Chiến thắng 30/4), 01/05 (Quốc tế Lao động), 02/09 (Quốc khánh) – tính cộng là 5 ngày (có khoảng nghỉ liên tục)
  • Tết Âm Lịch: 7 ngày (bao gồm thứ bảy, chủ nhật trước Tết) được nghỉ có hưởng lương
  • Ngày nghỉ hàng tuần: Tối thiểu 1 ngày/tuần (thường là thứ 7 hoặc chủ nhật)
  • Phép năm: 12 ngày/năm cho lao động bình thường, có thể để dành hoặc hưởng tiền phép (5 triệu đồng/12 ngày) nếu hết thời hạn nhân viên chưa dùng

Bảo Vệ Quyền Lợi Lao Động

Bảo Vệ Phụ Nữ Lao Động

Luật Lao Động có quy định bảo vệ đặc biệt cho phụ nữ:

  • Phụ nữ mang thai: Không được chuyên làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Được nghỉ thai sản 4 tháng (2 tháng trước sinh, 2 tháng sau sinh) và hưởng lương 100%. Có thể nghỉ thêm tối đa 6 tháng không hưởng lương nếu cần
  • Mẹ nuôi con nhỏ: Được cấp thời gian cho con bú hoặc chăm sóc con nhỏ mà không bị trừ lương (30 phút/ngày cho 1 con, 60 phút/ngày cho 2 con trở lên)
  • Không được sa thải hoặc hạ hưởng: Trong thời gian mang thai, nuôi con nhỏ, người sử dụng lao động không được sa thải phụ nữ hoặc hạ lương, trừ trường hợp công ty giải thể

Bảo Vệ Trẻ Em Lao Động

Luật Lao Động quy định bảo vệ trẻ em:

  • Không được sử dụng lao động người dưới 15 tuổi (trừ những công việc nhẹ phù hợp có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người đại diện)
  • Trẻ em từ 15-18 tuổi không được làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
  • Thời giờ làm việc của trẻ em không quá 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần
  • Được hưởng lương, phép, lợi ích theo quy định

Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động

Quy Trình Giải Quyết Tranh Chấp

Khi có tranh chấp lao động, quy trình giải quyết tranh chấp lao động được thực hiện theo các bước sau:

  • Thương lượng trực tiếp: Hai bên tự thương lượng để giải quyết. Nếu không thành, có thể yêu cầu người chứng kiến
  • Hòa giải: Nếu thương lượng không thành, có thể yêu cầu hòa giải từ các tổ chức có quyền (công đoàn, tổ chức xã hội, v.v.) trong 30 ngày
  • Trọng tài lao động: Nếu không hòa giải được, một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu trọng tài lao động giải quyết
  • Tòa án lao động: Nếu không đồng ý quyết định của trọng tài, có thể khởi kiện lên Tòa án

Tranh Chấp Tập Thể Lao Động

Với các tranh chấp tập thể liên quan đến thỏa ước lao động tập thể, các quy định giải quyết cũng tương tự, nhưng có sự tham gia của công đoàn hoặc tổ chức lao động tập thể.

Kỷ Luật Lao Động

Hình Thức Kỷ Luật

Nếu người lao động vi phạm quy chế lao động, người sử dụng lao động có thể áp dụng hình thức kỷ luật:

  • Nhắc nhở bằng văn bản
  • Phạt tiền (mức phạt do hai bên thỏa thuận, nhưng không quá 50% tiền lương tháng đó)
  • Giảm lương: Giảm tối đa 30% tiền lương trong 30 ngày
  • Buộc thôi việc: Cho người lao động thôi việc do vi phạm

Kỷ Luật Nghiêm Trọng

Người sử dụng lao động có thể sa thải (cho người lao động thôi việc) ngay lập tức nếu:

  • Người lao động đánh nhân viên khác hoặc gây thương tích
  • Trộm cắp tài sản của doanh nghiệp hoặc người khác tại nơi làm việc
  • Gây rối, làm loạn tại nơi làm việc
  • Phát hành hoặc tuyên truyền tài liệu vi phạm pháp luật
  • Tiết lộ bí mật kinh doanh hoặc công nghệ
  • Vi phạm an toàn, vệ sinh lao động gây hậu quả nghiêm trọng
  • Vắng mặt không lý do liên tiếp 5 ngày hoặc 10 ngày trong tháng (tùy từng trường hợp)

Thay Đổi, Tạm Ngừng, Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động

Quyền Sa Thải Của Người Sử Dụng Lao Động

Người sử dụng lao động có quyền sa thải người lao động trong các trường hợp:

  • Lý do kinh tế: Công ty có khó khăn kinh tế, phải giảm lao động (phải trả tiền bồi thường 3-10 tháng lương)
  • Thay đổi công nghệ, tái cấu trúc: Công ty thay đổi công nghệ sản xuất, tái cấu trúc dẫn đến không cần người lao động nữa (phải trả tiền bồi thường)
  • Vi phạm nội quy: Người lao động vi phạm nội quy lao động (tuỳ từng trường hợp)
  • Tư cách hành vi: Hành vi có dấu hiệu phạm tội, vô công rồi thôi (sa thải ngay lập tức)

Quyền Thôi Việc Của Người Lao Động

Người lao động có quyền thôi việc trong các trường hợp:

  • Thôi việc có thời hạn 30 ngày: Thông báo trước 30 ngày. Nếu thông báo trong vòng 3 tháng đầu, chỉ cần 3 ngày
  • Thôi việc ngay: Người lao động có lý do chính đáng (bị người sử dụng vi phạm quyền, bị đòi làm việc quá mức nguy hiểm, v.v.)
  • Hết hạn hợp đồng: Không gia hạn khi hết thời hạn hợp đồng

Bảng Tóm Tắt Các Quy Định Chính

Nội DungQuy ĐịnhGhi Chú
Lương tối thiểu vùng I (2026)4.680.000 đ/thángHà Nội, TP. HCM, Bình Dương, Đồng Nai
Thời giờ làm việc8 giờ/ngày, 40 giờ/tuầnCó thể thỏa thuận giảm
Làm thêm giờ tối đa30 giờ/tháng, 200 giờ/nămTrừ trường hợp đặc biệt
Phép năm12 ngày/nămTính từ ngày bắt đầu làm việc
BHXH (tỷ lệ người sử dụng)18,5% + 3% BYT + 1% BThất nghiệpTính trên tiền lương
Thôi việc có thông báo30 ngày (3 ngày trong 3 tháng đầu)Tính từ ngày thông báo
Thời gian hòa giải tranh chấp30 ngàyTừ khi yêu cầu hòa giải
Phạt kỷ luật tối đa50% tiền lương tháng đóTrừ kỷ luật buộc thôi việc

Dịch vụ tư vấn luật lao động - TB Law

An Toàn, Vệ Sinh Lao Động 2026

Theo quy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm:

  • Cung cấp điều kiện làm việc an toàn, sạch sẽ, vệ sinh phù hợp
  • Cấp trang thiết bị bảo vệ lao động (mũ bảo hiểm, áo phản quang, giày bảo vệ, v.v.) nếu công việc đòi hỏi
  • Tổ chức đào tạo về an toàn, vệ sinh lao động định kỳ
  • Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người lao động làm trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
  • Báo cáo các tai nạn lao động cho cơ quan chức năng
  • Mua bảo hiểm tai nạn lao động cho tất cả người lao động

Các Vi Phạm Và Xử Phạt Theo Luật Lao Động

Người sử dụng lao động có thể bị xử phạt nếu:

  • Không ký hợp đồng lao động: Phạt 50-100 triệu đồng
  • Trả lương thấp hơn LMVR: Phạt 10-50 triệu đồng + bồi thường chênh lệch lương
  • Không đóng BHXH, BYT: Phạt 50-100 triệu đồng + nhận lại tiền đóng thiếu
  • Vi phạm thời giờ làm việc: Phạt 10-50 triệu đồng
  • Kỷ luật trái pháp luật: Phạt 10-50 triệu đồng + phải khôi phục công việc hoặc bồi thường
  • Sa thải trái pháp luật: Phạt 10-50 triệu đồng + phải khôi phục hoặc bồi thường tối thiểu 3 tháng lương
  • Vi phạm an toàn, vệ sinh lao động: Phạt từ 5-100 triệu đồng tùy mức độ

Các Trường Hợp Đặc Biệt

Lao Động Làm Việc Tại Nhà (Remote Work)

Sau sửa đổi Luật Lao Động năm 2021, lao động làm việc tại nhà được quy định rõ:

  • Phải có hợp đồng lao động hoặc phụ lục hợp đồng ghi rõ việc làm tại nhà
  • Quyền lợi, chế độ giống như người lao động bình thường (lương, BHXH, phép, v.v.)
  • Người sử dụng lao động phải cung cấp điều kiện cần thiết để lao động làm việc hiệu quả
  • An toàn, vệ sinh lao động tại nhà cũng phải đảm bảo theo quy định

Lao Động Có Thể Lực Giới Hạn

Người sử dụng lao động có thể sử dụng lao động có thể lực giới hạn nếu:

  • Công việc phù hợp với sức khỏe, khả năng của người lao động
  • Được xác nhận bởi cơ quan y tế có thẩm quyền
  • Tiền lương, quyền lợi không được thấp hơn tiền lương tối thiểu vùng

Câu Hỏi Thường Gặp Về Luật Lao Động Mới Nhất

Công ty phải ký hợp đồng lao động khi nào?

Theo Luật Lao Động, mọi người lao động làm việc tại doanh nghiệp từ 1 ngày trở lên đều phải có hợp đồng lao động bằng văn bản. Trường hợp ngoại lệ là công việc chỉ kéo dài dưới 1 tháng (dưới 30 ngày) thì không bắt buộc ký hợp đồng, nhưng khuyến khích nên ký để bảo vệ quyền lợi cả hai bên. Nếu không ký hợp đồng, công ty sẽ bị xử phạt hành chính từ 50-100 triệu đồng.

Người lao động có thể thôi việc ngay được không?

Không hoàn toàn. Bình thường, người lao động phải thông báo cho công ty trước 30 ngày để công ty có thời gian tìm người thay thế. Tuy nhiên, nếu có lý do chính đáng (công ty không trả lương, bắt làm công việc quá nguy hiểm, v.v.), người lao động có thể thôi việc ngay lập tức mà không cần thông báo trước. Hoặc nếu là 3 tháng đầu tiên làm việc, chỉ cần thông báo 3 ngày trước là được.

Công ty có thể sa thải người lao động tùy ý được không?

Không được. Công ty chỉ có thể sa thải người lao động trong các trường hợp được phép theo Luật:

  • Người lao động vi phạm nội quy nghiêm trọng (trộm cắp, đánh nhân viên khác, v.v.)
  • Lý do kinh tế (công ty khó khăn, phải giảm lao động)
  • Thay đổi công nghệ hoặc tái cấu trúc công ty
  • Vắng mặt không lý do quá 5 hoặc 10 ngày liên tiếp

Nếu sa thải trái pháp luật, công ty phải khôi phục công việc hoặc bồi thường ít nhất 3 tháng lương.

Làm thêm giờ có bắt buộc phải làm không?

Làm thêm giờ phải là thỏa thuận giữa hai bên, không bắt buộc. Tuy nhiên, trong các trường hợp đặc biệt (thảm họa, dịch bệnh, v.v.), công ty có thể bắt buộc người lao động làm thêm giờ. Khi làm thêm giờ, công ty phải trả tiền lương thêm (150% cho ngày thường, 200% cho ngày nghỉ, 300% cho ngày lễ). Tổng làm thêm giờ không quá 30 giờ/tháng hoặc 200 giờ/năm (trừ trường hợp đặc biệt).

Tiền phép tính như thế nào?

Người lao động có quyền 12 ngày phép/năm. Nếu hết năm chưa dùng hết, công ty có thể:

  • Để người lao động dùng phép vào năm sau (dành phép)
  • Trả tiền phép = (tiền lương bình quân 1 tháng) x (số ngày phép chưa dùng) / 30
  • Khi kết thúc hợp đồng lao động, phải trả tiền cho tất cả ngày phép chưa dùng

Nếu bị sa thải, công ty phải trả bao nhiêu tiền bồi thường?

Tùy lý do sa thải:

  • Sa thải vì lý do kinh tế hoặc tái cấu trúc: Trả tiền bồi thường từ 3-10 tháng lương (tùy thâm niên lao động)
  • Sa thải vì vi phạm nặng: Không trả bồi thường, chỉ trả tiền lương, phép đến ngày sa thải
  • Sa thải trái pháp luật: Trả ít nhất 3 tháng lương hoặc khôi phục công việc. Ngoài ra, nếu có thất thoát lợi ích, công ty phải bồi thường thêm

Kết Luận – Cần Tư Vấn Về Luật Lao Động?

Luật Lao Động là bộ luật phức tạp với những thay đổi liên tục. Để doanh nghiệp của bạn tuân thủ đầy đủ quy định, tránh vi phạm và bảo vệ quyền lợi cả công ty và nhân viên, cần có sự tư vấn chuyên nghiệp từ các chuyên gia pháp luật lao động.

TB Law có đội ngũ luật sư, chuyên gia kế toán, kiểm toán chuyên tư vấn về:

  • Soạn thảo, điều chỉnh hợp đồng lao động
  • Tính lương, BHXH, BYT, BThất nghiệp chính xác
  • Giải quyết tranh chấp lao động
  • Đảm bảo tuân thủ Luật Lao Động, Luật An toàn Vệ sinh Lao động
  • Các dịch vụ kế toán, kiểm toán toàn bộ cho doanh nghiệp

Liên Hệ TB Law Để Được Tư Vấn Miễn Phí

Hãy liên hệ ngay với TB Law để được tư vấn chi tiết, miễn phí về luật lao động mới nhất 2026. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp của bạn!

TB Law – Tư vấn luật doanh nghiệp, kế toán thuế, kiểm toán chuyên nghiệp. Hơn 10 năm kinh nghiệm phục vụ hàng trăm doanh nghiệp tại Việt Nam.

”
}



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *