Thuế Nhà Thầu Là Gì? Hướng Dẫn Chi Tiết 2026
Thuế nhà thầu là một trong những loại thuế mà rất nhiều doanh nghiệp còn bối rối khi thực hiện kê khai nộp. Nếu doanh nghiệp của bạn có giao dịch với nhà thầu, hoặc chính doanh nghiệp của bạn là nhà thầu, việc hiểu rõ về thuế nhà thầu là điều vô cùng quan trọng để tránh những sai sót có thể phát sinh hình phạt. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững mọi khía cạnh về loại thuế này.
Thuế Nhà Thầu Là Gì?
Thuế nhà thầu là loại thuế được tính trên giá trị hợp đồng hoặc công việc của nhà thầu trong lĩnh vực xây dựng, sửa chữa, hoặc các dịch vụ khác có liên quan. Đây là một trong những nội dung quan trọng trong hệ thống thuế Việt Nam, được quy định rõ ràng trong Luật Thuế tài chủ đề mỗi năm.
Theo quy định hiện hành, thuế nhà thầu được tính dựa trên giá trị công việc hoặc hợp đồng ký kết giữa chủ thầu (người sử dụng dịch vụ) và nhà thầu (bên cung cấp dịch vụ). Đặc điểm của loại thuế này là được tính trực tiếp từ phía người trả tiền cho nhà thầu, sau đó khoản tiền này sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước.
Đối Tượng Chịu Thuế Nhà Thầu
Không phải ai cũng phải chịu thuế nhà thầu. Luật pháp quy định rõ những đối tượng phải kê khai và nộp loại thuế này:
- Các doanh nghiệp có hợp đồng xây dựng: Những công ty xây dựng, sửa chữa, cải tạo công trình, hoặc các hạng mục liên quan đến xây dựng
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên biệt: Các công ty cung cấp dịch vụ lắp ráp, sơn, cải tạo, bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị
- Các nhà thầu độc lập: Cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh độc lập cung cấp dịch vụ có hợp đồng với doanh nghiệp
- Chủ thầu (người trả tiền): Doanh nghiệp trả tiền cho nhà thầu cũng phải chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế
Tuy nhiên, có một số đối tượng được miễn thuế nhà thầu theo quy định của pháp luật, chẳng hạn như các tổ chức phi lợi nhuận, các công ty trong lĩnh vực công ích, hay các dự án do nhà nước hỗ trợ.
Tỷ Lệ Thuế Nhà Thầu Hiện Hành Năm 2026
Tỷ lệ thuế nhà thầu năm 2026 được xác định dựa trên các quy định của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch Đầu tư. Mức thuế này có thể thay đổi hàng năm tùy theo tình hình kinh tế chung của đất nước.
| Loại Hợp Đồng / Dịch Vụ | Tỷ Lệ Thuế | Ghi Chú |
|---|---|---|
| Hợp đồng xây dựng công trình | 1% – 3% | Tùy theo loại công trình và quy mô |
| Hợp đồng sửa chữa, bảo dưỡng | 1% | Áp dụng cho dịch vụ bảo dưỡng thường xuyên |
| Hợp đồng cải tạo, nâng cấp | 2% – 3% | Tùy theo mức độ công việc |
| Dịch vụ lắp ráp, cài đặt thiết bị | 0,5% – 2% | Áp dụng tùy theo loại thiết bị |
| Dịch vụ khác liên quan công trình | 1% | Cần xác định cụ thể từng trường hợp |
Lưu ý: Tỷ lệ thuế nhà thầu có thể thay đổi theo từng năm và tùy theo chính sách của Chính phủ. Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật thông tin từ các cơ quan thuế để đảm bảo kê khai chính xác.

Cách Tính Và Kê Khai Thuế Nhà Thầu
Việc tính toán thuế nhà thầu không phức tạp, nhưng đòi hỏi sự chính xác cao. Công thức tính cơ bản như sau:
Thuế Nhà Thầu = Giá Trị Hợp Đồng (hoặc Công Việc) × Tỷ Lệ Thuế
Ví dụ: Doanh nghiệp A ký hợp đồng xây dựng với nhà thầu với giá trị 1 tỷ đồng, tỷ lệ thuế nhà thầu là 2%. Khi đó, thuế nhà thầu sẽ là: 1.000.000.000 × 2% = 20.000.000 đồng.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp A (chủ thầu) sẽ:
- Tạm ứng số tiền 20 triệu đồng từ tổng giá trị hợp đồng
- Thực hiện kê khai thuế nhà thầu trong tờ khai thuế GTGT hoặc tờ khai thuế TNDN
- Nộp số tiền thuế này vào cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định
Khi thực hiện kê khai thuế nhà thầu, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kê khai trong Mẫu số 01/GTGT (nếu là doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT)
- Ghi rõ ngày tháng năm hoàn thành công việc hoặc ký hợp đồng
- Lưu giữ tất cả các chứng từ liên quan: hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu công việc
- Báo cáo chính xác giá trị công việc không kể thuế
Hồ Sơ Kê Khai Thuế Nhà Thầu
Để thực hiện kê khai thuế nhà thầu chính xác, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:
- Hợp đồng kinh tế: Bản gốc hoặc bản sao công chứng của hợp đồng ký kết giữa chủ thầu và nhà thầu
- Hóa đơn / Chứng từ thanh toán: Hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn giấy của nhà thầu, và chứng từ ghi nhận khoản thanh toán
- Biên bản nghiệm thu công việc: Biên bản xác nhận công việc đã hoàn thành theo đúng yêu cầu hợp đồng
- Tờ khai thuế: Mẫu tờ khai phù hợp với loại thuế mà doanh nghiệp chịu (GTGT hoặc TNDN)
- Báo cáo tài chính: Các báo cáo tài chính liên quan để tương ứng với khoản kê khai
- Chứng minh nhân dân / Giấy CNXD của nhà thầu: Cần có để xác định đúng đối tượng nhà thầu
Doanh nghiệp nên lưu trữ tất cả các tài liệu này trong ít nhất 5 năm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng.
Nguyên Tắc Và Quy Định Khi Thực Hiện Thuế Nhà Thầu
Theo Luật Thuế hiện hành, có một số nguyên tắc quan trọng mà mọi doanh nghiệp phải tuân thủ khi thực hiện thuế nhà thầu:
- Nguyên tắc phát sinh: Thuế nhà thầu phát sinh từ khi hợp đồng được ký kết hoặc từ khi công việc bắt đầu thực hiện, không phải khi thanh toán
- Nguyên tắc tính thuế trên giá trị công việc: Tính thuế dựa trên giá trị công việc đã hoàn thành hoặc giá trị hợp đồng, không bao gồm thuế GTGT
- Nguyên tắc đăng ký nhà thầu: Nhà thầu phải được đăng ký với cơ quan thuế nếu là doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh độc lập
- Nguyên tắc nộp thuế tạm ứng: Chủ thầu phải tạm ứng số thuế nhà thầu và nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định thời hạn
Những Lỗi Thường Gặp Khi Kê Khai Thuế Nhà Thầu
Trong quá trình thực hiện kê khai thuế nhà thầu, rất nhiều doanh nghiệp mắc phải những sai sót sau đây:
| Sai Sót Thường Gặp | Hậu Quả | Cách Khắc Phục |
|---|---|---|
| Tính thuế trên giá trị bao gồm thuế GTGT | Nộp vượt quá mức quy định | Tính thuế trên giá trị không kể thuế GTGT |
| Sai tỷ lệ thuế áp dụng | Xử phạt hành chính từ 5-10 triệu đồng | Xác định đúng loại công việc, tỷ lệ thuế tương ứng |
| Không kê khai hoặc kê khai trễ hạn | Phạt tiền + lãi suất chậm nộp | Lập kế hoạch kê khai sớm, check deadlines hàng tháng |
| Thiếu chứng từ đi kèm | Không được công nhận khoản khấu trừ | Lưu giữ đầy đủ hóa đơn, hợp đồng, biên bản nghiệm thu |
| Ghi sai thông tin nhà thầu | Tờ khai bị từ chối hoặc phát sinh tranh chấp | Xác minh đầy đủ thông tin nhà thầu trước khi kê khai |
Liên Hệ Với TB Law Để Tư Vấn Thuế Nhà Thầu
Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc kê khai thuế nhà thầu hoặc có những thắc mắc về quy định, dịch vụ kế toán và tư vấn thuế của TB Law sẽ giúp bạn giải quyết mọi vấn đề. Chúng tôi có đội ngũ chuyên viên thuế giàu kinh nghiệm, nắm vững các quy định mới nhất theo Luật Thuế 2020 và các hướng dẫn từ Bộ Tài chính.
TB Law cung cấp các dịch vụ như:
- Tư vấn quy định về thuế nhà thầu cho từng loại công việc cụ thể
- Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ và kê khai thuế chính xác
- Đối chiếu và kiểm tra các tờ khai trước khi nộp
- Tư vấn xử lý các sai sót thuế (nếu có) và giải thích với cơ quan thuế
- Dịch vụ kế toán trọn gói bao gồm cả quản lý thuế nhà thầu
Câu Hỏi Thường Gặp Về Thuế Nhà Thầu
1. Thuế Nhà Thầu Được Tính Trên Giá Trị Nào – Có Bao Gồm Thuế GTGT Không?
Không, thuế nhà thầu được tính trên giá trị công việc không bao gồm thuế GTGT. Nếu hợp đồng có ghi giá trị 100 triệu đồng bao gồm thuế GTGT 10%, thì giá trị không bao gồm thuế GTGT là khoảng 90,9 triệu đồng. Thuế nhà thầu sẽ được tính trên cơ sở 90,9 triệu đồng này. Điều này là quy định rõ ràng trong Thông tư hướng dẫn tính thuế nhà thầu.
2. Doanh Nghiệp Cá Nhân Có Phải Nộp Thuế Nhà Thầu Không?
Có, nếu doanh nghiệp cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu, thì chủ doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu. Tuy nhiên, nếu cá nhân kinh doanh độc lập (không phải doanh nghiệp) nhận công việc từ một doanh nghiệp khác, thì doanh nghiệp đó (chủ thầu) phải kê khai và nộp thuế nhà thầu cho cá nhân này.
3. Nếu Nhà Thầu Không Cấp Hóa Đơn Thì Phải Làm Thế Nào?
Đây là một vấn đề phổ biến. Theo quy định, chủ thầu vẫn phải kê khai và nộp thuế nhà thầu dù nhà thầu có cấp hóa đơn hay không. Tuy nhiên, chủ thầu cần có chứng cứ xác nhận công việc đã thực hiện (biên bản nghiệm thu, hợp đồng, chứng từ thanh toán). Nếu nhà thầu từ chối cấp hóa đơn, chủ thầu nên báo cáo tới cơ quan thuế để được hướng dẫn xử lý.
4. Thời Hạn Kê Khai Thuế Nhà Thầu Là Khi Nào?
Thời hạn kê khai thuế nhà thầu phụ thuộc vào loại thuế mà doanh nghiệp chịu. Nếu là doanh nghiệp chịu thuế GTGT, thì kê khai hàng tháng. Nếu là doanh nghiệp chịu thuế TNDN, thì kê khai hàng quý hoặc hàng năm tùy theo quyết định của doanh nghiệp. Chủ thầu phải nộp thuế vào cơ quan thuế chứ không chuyển cho nhà thầu.
5. Nhà Thầu Nước Ngoài Có Phải Chịu Thuế Nhà Thầu Không?
Có, nhà thầu nước ngoài (hoặc công ty nước ngoài) cũng phải chịu thuế nhà thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chủ thầu (doanh nghiệp Việt Nam) phải kê khai và nộp thuế nhà thầu cho nhà thầu nước ngoài. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt và bảo lưu về độc quyền được áp dụng tùy theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết với nước đó.
6. Có Thể Hoàn Lại Thuế Nhà Thầu Được Nộp Dư Không?
Nếu doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu vượt quá mức quy định, hoặc công việc bị hủy bỏ không thực hiện, doanh nghiệp có quyền nộp đơn xin hoàn lại tiền thuế và lãi suất tương ứng. Quá trình hoàn thuế sẽ được cơ quan thuế xử lý trong vòng 90 ngày kể từ khi doanh nghiệp nộp đơn.”
